Trong bài này
- Sao hạn và Cửu Diệu là gì
- Cách tính sao chiếu mệnh năm 2027
- Người sinh gần Tết dùng năm nào
- Chín sao được mô tả thế nào trong dân gian
- Bảng sao chiếu mệnh năm sinh 1950–1969
- Bảng sao chiếu mệnh năm sinh 1970–1989
- Bảng sao chiếu mệnh năm sinh 1990–2009
- Tra nhanh theo sao
- Tục dâng sao giải hạn: nên hiểu thế nào
- Lời khuyên thực tế cho năm 2027
Sao hạn và Cửu Diệu là gì
Theo dân gian, mỗi người mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh trong số chín sao gọi là Cửu Diệu: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm và Mộc Đức. Các sao xoay vòng theo tuổi, nên cứ chín năm một người lại gặp lại cùng một sao.
Người ta cho rằng có sao tốt, sao xấu và sao trung bình, và gọi chung chuyện này là “sao hạn”. Đây là tập quán lâu đời, không có cơ sở khoa học. Nhiều người xem cho vui hoặc để nhắc mình cẩn trọng, nhiều người không quan tâm mà vẫn sống bình thường.
Cách tính sao chiếu mệnh năm 2027
Năm 2027 là năm Đinh Mùi, mùng một Tết rơi vào ngày 6/2/2027 (giờ Việt Nam, UTC+7). Tuổi mụ bằng 2027 trừ năm sinh âm lịch, cộng 1. Sau đó chia tuổi mụ cho 9 và lấy số dư; nếu chia hết thì số dư tính là 9.
Với nam, số dư 1 là La Hầu, 2 là Thổ Tú, 3 là Thủy Diệu, 4 là Thái Bạch, 5 là Thái Dương, 6 là Vân Hớn, 7 là Kế Đô, 8 là Thái Âm, 9 là Mộc Đức.
Với nữ, số dư 1 là Kế Đô, 2 là Vân Hớn, 3 là Mộc Đức, 4 là Thái Âm, 5 là Thổ Tú, 6 là La Hầu, 7 là Thái Dương, 8 là Thái Bạch, 9 là Thủy Diệu.
Ví dụ người nam sinh 1990 có tuổi mụ 38 (lấy 2027 trừ 1990 rồi cộng 1), chia 9 dư 2 nên gặp Thổ Tú; người nữ cùng tuổi dư 2 nên gặp Vân Hớn.
Người sinh gần Tết dùng năm nào
Phải dùng năm âm lịch. Người sinh trước mùng một Tết của năm đó thì tính là năm trước. Ví dụ Tết 1985 rơi vào ngày 21/1/1985, nên người sinh ngày 10/1/1985 vẫn tính là sinh năm 1984 (Giáp Tý).
Vì thế nếu bạn sinh vào tháng Giêng hoặc tháng Hai dương lịch, hãy kiểm tra ngày Tết của năm sinh trước khi tra bảng bên dưới. Tra nhầm năm sẽ ra sao khác với sao của bạn.
Chín sao được mô tả thế nào trong dân gian
Thái Dương được coi là sao tốt, gắn với công danh và tài lộc; nam giới thường được cho là hợp hơn nữ giới. Thái Âm cũng là sao tốt, hợp với nữ hơn, gắn với sự êm ấm và may mắn.
Mộc Đức là sao tốt, thường nói tới niềm vui, hôn nhân, sự thuận lợi. Thái Bạch được xem là sao kém thuận, hay gắn với chuyện hao tài, cần thận trọng chi tiêu và giữ giấy tờ.
Thổ Tú và Vân Hớn thuộc nhóm trung bình, hơi xấu: dân gian dặn nên giữ gìn sức khỏe và tránh tranh cãi, kiện tụng. Thủy Diệu thường được xếp trung bình, nhắc đi lại gần nước, sông biển cho cẩn thận.
La Hầu và Kế Đô là hai sao bị cho là xấu nhất. La Hầu thường gắn với chuyện thị phi, bệnh tật; Kế Đô gắn với lo toan gia đạo, nhất là với nữ giới. Tuy nhiên đây chỉ là cách người xưa đặt tên cho những năm cần thận trọng, không phải điều chắc chắn sẽ xảy ra với bạn.
Bảng sao chiếu mệnh năm sinh 1950–1969
Mỗi dòng ghi năm sinh âm lịch, tuổi mụ trong năm 2027, sao của nam và sao của nữ kèm tính chất theo dân gian.
Sinh 1950 Canh Dần (tuổi mụ 78): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 1951 Tân Mão (tuổi mụ 77): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1952 Nhâm Thìn (tuổi mụ 76): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 1953 Quý Tỵ (tuổi mụ 75): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Sinh 1954 Giáp Ngọ (tuổi mụ 74): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1955 Ất Mùi (tuổi mụ 73): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Sinh 1956 Bính Thân (tuổi mụ 72): nam Mộc Đức (tốt), nữ Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn).
Sinh 1957 Đinh Dậu (tuổi mụ 71): nam Thái Âm (tốt), nữ Thái Bạch (xấu).
Sinh 1958 Mậu Tuất (tuổi mụ 70): nam Kế Đô (xấu), nữ Thái Dương (tốt).
Sinh 1959 Kỷ Hợi (tuổi mụ 69): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 1960 Canh Tý (tuổi mụ 68): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1961 Tân Sửu (tuổi mụ 67): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 1962 Nhâm Dần (tuổi mụ 66): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Sinh 1963 Quý Mão (tuổi mụ 65): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1964 Giáp Thìn (tuổi mụ 64): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Sinh 1965 Ất Tỵ (tuổi mụ 63): nam Mộc Đức (tốt), nữ Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn).
Sinh 1966 Bính Ngọ (tuổi mụ 62): nam Thái Âm (tốt), nữ Thái Bạch (xấu).
Sinh 1967 Đinh Mùi (tuổi mụ 61): nam Kế Đô (xấu), nữ Thái Dương (tốt).
Sinh 1968 Mậu Thân (tuổi mụ 60): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 1969 Kỷ Dậu (tuổi mụ 59): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Bảng sao chiếu mệnh năm sinh 1970–1989
Nhóm này đọc theo cách tương tự: nam và nữ cùng năm sinh thường gặp sao khác nhau.
Sinh 1970 Canh Tuất (tuổi mụ 58): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 1971 Tân Hợi (tuổi mụ 57): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Sinh 1972 Nhâm Tý (tuổi mụ 56): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1973 Quý Sửu (tuổi mụ 55): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Sinh 1974 Giáp Dần (tuổi mụ 54): nam Mộc Đức (tốt), nữ Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn).
Sinh 1975 Ất Mão (tuổi mụ 53): nam Thái Âm (tốt), nữ Thái Bạch (xấu).
Sinh 1976 Bính Thìn (tuổi mụ 52): nam Kế Đô (xấu), nữ Thái Dương (tốt).
Sinh 1977 Đinh Tỵ (tuổi mụ 51): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 1978 Mậu Ngọ (tuổi mụ 50): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1979 Kỷ Mùi (tuổi mụ 49): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 1980 Canh Thân (tuổi mụ 48): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Sinh 1981 Tân Dậu (tuổi mụ 47): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1982 Nhâm Tuất (tuổi mụ 46): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Sinh 1983 Quý Hợi (tuổi mụ 45): nam Mộc Đức (tốt), nữ Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn).
Sinh 1984 Giáp Tý (tuổi mụ 44): nam Thái Âm (tốt), nữ Thái Bạch (xấu).
Sinh 1985 Ất Sửu (tuổi mụ 43): nam Kế Đô (xấu), nữ Thái Dương (tốt).
Sinh 1986 Bính Dần (tuổi mụ 42): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 1987 Đinh Mão (tuổi mụ 41): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1988 Mậu Thìn (tuổi mụ 40): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 1989 Kỷ Tỵ (tuổi mụ 39): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Bảng sao chiếu mệnh năm sinh 1990–2009
Nhóm trẻ nhất trong bảng, từ tuổi mụ 38 xuống 19. Với người còn đi học, nhiều gia đình không quan tâm đến sao hạn, bạn cứ coi đây như thông tin tham khảo.
Sinh 1990 Canh Ngọ (tuổi mụ 38): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1991 Tân Mùi (tuổi mụ 37): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Sinh 1992 Nhâm Thân (tuổi mụ 36): nam Mộc Đức (tốt), nữ Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn).
Sinh 1993 Quý Dậu (tuổi mụ 35): nam Thái Âm (tốt), nữ Thái Bạch (xấu).
Sinh 1994 Giáp Tuất (tuổi mụ 34): nam Kế Đô (xấu), nữ Thái Dương (tốt).
Sinh 1995 Ất Hợi (tuổi mụ 33): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 1996 Bính Tý (tuổi mụ 32): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Sinh 1997 Đinh Sửu (tuổi mụ 31): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 1998 Mậu Dần (tuổi mụ 30): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Sinh 1999 Kỷ Mão (tuổi mụ 29): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 2000 Canh Thìn (tuổi mụ 28): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Sinh 2001 Tân Tỵ (tuổi mụ 27): nam Mộc Đức (tốt), nữ Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn).
Sinh 2002 Nhâm Ngọ (tuổi mụ 26): nam Thái Âm (tốt), nữ Thái Bạch (xấu).
Sinh 2003 Quý Mùi (tuổi mụ 25): nam Kế Đô (xấu), nữ Thái Dương (tốt).
Sinh 2004 Giáp Thân (tuổi mụ 24): nam Vân Hớn (trung bình, hơi xấu), nữ La Hầu (xấu).
Sinh 2005 Ất Dậu (tuổi mụ 23): nam Thái Dương (tốt), nữ Thổ Tú (trung bình, hơi xấu).
Sinh 2006 Bính Tuất (tuổi mụ 22): nam Thái Bạch (xấu), nữ Thái Âm (tốt).
Sinh 2007 Đinh Hợi (tuổi mụ 21): nam Thủy Diệu (tốt xấu lẫn lộn), nữ Mộc Đức (tốt).
Sinh 2008 Mậu Tý (tuổi mụ 20): nam Thổ Tú (trung bình, hơi xấu), nữ Vân Hớn (trung bình, hơi xấu).
Sinh 2009 Kỷ Sửu (tuổi mụ 19): nam La Hầu (xấu), nữ Kế Đô (xấu).
Tra nhanh theo sao
Nếu bạn đã biết sao của mình và muốn xem những năm sinh nào cùng sao, bảng gộp dưới đây liệt kê theo từng sao trong năm 2027.
Thái Dương: nam sinh 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005; nữ sinh 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003.
Thái Âm: nam sinh 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002; nữ sinh 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006.
Mộc Đức: nam sinh 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001; nữ sinh 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007.
Thủy Diệu: nam sinh 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007; nữ sinh 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001.
Thái Bạch: nam sinh 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006; nữ sinh 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002.
Thổ Tú: nam sinh 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008; nữ sinh 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005.
La Hầu: nam sinh 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009; nữ sinh 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004.
Kế Đô: nam sinh 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003; nữ sinh 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.
Vân Hớn: nam sinh 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004; nữ sinh 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008.
Tục dâng sao giải hạn: nên hiểu thế nào
Ở nhiều nơi có tục dâng sao giải hạn, thường vào đầu năm, và nhiều địa phương làm vào dịp rằm tháng Giêng tại chùa hoặc đình. Đây là một nét tín ngưỡng dân gian gắn với mong ước bình an cho cả năm.
Cần nói rõ rằng theo nhiều nhà sư, giáo lý Phật giáo không đề cao việc dâng sao giải hạn, và việc này hoàn toàn tùy chọn. Nhiều nhà sư khuyên giữ tâm lành, sống tử tế và làm việc thiện thay vì nặng nề chuyện sao. Bạn không bắt buộc phải tham gia, và không ai bị coi là kém đạo vì không làm.
Ngoài Cửu Diệu còn có hệ thống tám hạn riêng như Huỳnh Tuyền, Tam Kheo và các hạn khác. Bài này không bàn đến những hạn đó, chỉ nói về sao chiếu mệnh. Bài cũng không giới thiệu dịch vụ nào.
Lời khuyên thực tế cho năm 2027
Dù tin hay không, một năm mới luôn là dịp tốt để nhìn lại thói quen của mình. Về sức khỏe, bạn nên khám định kỳ, ngủ đủ và vận động đều. Về an toàn giao thông, hãy đội mũ bảo hiểm, không uống rượu bia khi lái xe và giảm tốc khi trời mưa.
Về tài chính, hãy cẩn trọng với các khoản vay lớn, đầu tư theo lời hứa lãi cao và việc đứng ra bảo lãnh cho người khác. Giữ một khoản dự phòng sẽ giúp bạn yên tâm hơn bất kỳ lá số nào.
Nhắc lại, đây là quan niệm dân gian, không phải dự báo. Bạn có thể xem thêm các điều ông bà dặn ở mục kiêng kỵ dân gian, đọc xem tuổi làm nhà 2027 nếu đang tính chuyện xây sửa, hoặc xem tử vi 12 con giáp 2027.
Câu hỏi thường gặp
Sao hạn là gì?
Theo dân gian, đó là cách gọi sao chiếu mệnh của một người trong năm, lấy từ chín sao Cửu Diệu xoay vòng theo tuổi. Sao được xếp tốt, xấu hoặc trung bình, nhưng chỉ là tập quán, không có cơ sở khoa học.
Tính sao chiếu mệnh năm 2027 thế nào?
Lấy 2027 trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1 để ra tuổi mụ, chia cho 9 và lấy số dư (dư 0 tính là 9). Rồi tra thứ tự sao riêng cho nam hoặc nữ như đã nêu trong bài.
Nam và nữ cùng tuổi có cùng sao không?
Thường là không. Thứ tự sao của nam và nữ khác nhau nên cùng một năm sinh sẽ gặp hai sao khác nhau. Ví dụ sinh 1990, nam gặp Thổ Tú còn nữ gặp Vân Hớn.
Người sinh đầu năm dương lịch tính năm sinh nào?
Dùng năm âm lịch. Sinh trước mùng một Tết thì tính theo năm trước. Ví dụ Tết 1985 là ngày 21/1/1985, còn Tết 2027 là ngày 6/2/2027.
Có bắt buộc dâng sao giải hạn không?
Không. Đây là tập quán tùy chọn, và theo nhiều nhà sư thì giáo lý Phật giáo không đề cao việc này. Bạn có thể tham gia nếu thấy yên lòng, hoặc bỏ qua mà không sao.
Sao hạn có phải là tám hạn không?
Không. Tám hạn như Huỳnh Tuyền, Tam Kheo là hệ thống khác, bài này chỉ nói về chín sao chiếu mệnh.