Đến nội dung chính
Menu

Phổ biến

Khám phá theo chủ đề

Sáng / tối
  1. Trang chủ
  2. Màu hợp mệnh
  3. Mệnh Thổ hợp màu gì, kỵ màu gì?

Mệnh Thổ hợp màu gì, kỵ màu gì?

Mệnh Thổ là mệnh của đất: bờ ruộng, tường thành, mái ngói. Hình ảnh ấy gợi màu vàng và nâu đất quen thuộc, cùng những gam ấm đi kèm. Trang này tóm tắt cách phong thủy dân gian chia màu cho mệnh Thổ, theo hướng thực tế.

Màu bản mệnhVàng, nâu đấtMàu tương sinhĐỏ, hồng, tím, cam (Hỏa sinh Thổ)Nên hạn chếXanh lá (Mộc khắc Thổ)Nạp âm6 nạp âm: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ
Trong bài này
  1. Tính cách thường gán cho người mệnh Thổ
  2. Màu bản mệnh: vàng và nâu đất
  3. Màu tương sinh: đỏ, hồng, tím, cam
  4. Màu chế khắc: đen và xanh dương
  5. Màu nên hạn chế: xanh lá
  6. Dùng màu hợp mệnh Thổ trong đời sống
  7. Các nạp âm thuộc Mệnh Thổ và năm sinh
  8. Mệnh Thổ hợp và khắc với mệnh nào
  9. Chọn màu theo sở thích trước, mệnh sau

Tính cách thường gán cho người mệnh Thổ

Theo quan niệm phong thủy, người mệnh Thổ hay được mô tả là chín chắn, đáng tin, kiên nhẫn và thiên về sự ổn định. Như mặt đất nâng đỡ mọi thứ, họ thường được xem là chỗ dựa cho bạn bè và gia đình.

Mặt cần cân bằng là đôi khi chậm thay đổi hoặc hơi bảo thủ. Đây là hình tượng chung theo ngũ hành, không dùng để đánh giá từng người.

Màu bản mệnh: vàng và nâu đất

Màu bản mệnh Thổ là vàng và nâu đất, từ vàng nghệ, vàng cát đến nâu cà phê. Theo quan niệm phong thủy, đây là gam màu gợi sự ấm cúng, vững vàng, rất hợp với tính cách “đất”.

Dùng thực tế: áo be, quần nâu, túi da bò, tường kem vàng. Màu đất thường rất dễ phối, nên bạn không khó để tìm trong tủ đồ.

Màu tương sinh: đỏ, hồng, tím, cam

Hỏa sinh Thổ: lửa đốt thành tro rồi tro thành đất. Vì thế đỏ, hồng, tím và cam là nhóm màu tương sinh của mệnh Thổ, thường được khuyên chọn để tăng sự ấm áp.

Một bộ trang phục nâu phối khăn cam, điện thoại tím, hay phòng khách tường kem điểm cam đất là các cách phối dễ nhìn. Bạn có thể dùng đỏ, hồng thoải mái hơn hầu hết các mệnh khác.

Màu chế khắc: đen và xanh dương

Thổ khắc Thủy: đất chặn nước. Đen và xanh dương là hai màu mà mệnh Thổ “chế ngự”. Theo cách hiểu thông thường, bạn dùng được những màu này, chỉ là không bồi bổ nhiều.

Đen và xanh navy là màu quen thuộc của đồ công sở; bạn cứ dùng bình thường, nhớ phối thêm một chút nâu, vàng hoặc cam để tạo cân bằng.

Màu nên hạn chế: xanh lá

Mộc khắc Thổ, rễ cây xuyên đất, nên xanh lá là màu duy nhất được khuyên mệnh Thổ dùng vừa phải. Đây là gợi ý dân gian, không phải điều cấm kỵ.

Nếu bạn yêu cây xanh trong nhà, hãy cứ trồng; cây cảnh làm không gian dễ chịu hơn nhiều so với lời khuyên màu sắc. Chỉ cần tránh dùng xanh lá làm màu chủ đạo cho món lớn như xe hay cả bức tường nếu bạn đặc biệt quan tâm.

Dùng màu hợp mệnh Thổ trong đời sống

Quần áo: be, nâu, vàng nhạt, cam đất, đỏ gạch. Điện thoại, laptop: vàng đồng, vàng hồng, nâu hoặc tím. Xe: vàng cát, nâu, đỏ, cam. Ví, túi: nâu đất, caramel, đỏ đô.

Sơn nhà: kem, vàng nhạt, nâu sữa, kèm nội thất gỗ nâu. Một số người mệnh Thổ thích trang sức màu vàng hoặc nâu; đó là sở thích, bạn không cần mua gì để hợp mệnh.

Các nạp âm thuộc Mệnh Thổ và năm sinh

Mệnh Thổ có sáu nạp âm, mỗi nạp âm là một hình ảnh của đất, trải trên hai năm Can Chi liên tiếp. Dưới đây là danh sách kèm năm sinh từ 1924 đến 2043; phần giải nghĩa hình ảnh là cách hiểu truyền thống. Khi tra, cần nhớ: phong thủy tính theo năm âm lịch. Người sinh vào tháng Giêng hoặc tháng Hai dương lịch mà còn trước Tết thì thường được tính vào năm trước. Ví dụ Tết năm 1991 rơi vào ngày 15/2/1991, nên người sinh ngày 10/2/1991 vẫn thuộc năm Canh Ngọ (1990), mệnh Lộ Bàng Thổ. Nếu sinh sát Tết, hãy kiểm tra ngày Tết của đúng năm đó.

Lộ Bàng Thổ (đất ven đường): Canh Ngọ (1930, 1990); Tân Mùi (1931, 1991).

Thành Đầu Thổ (đất đắp đầu thành): Mậu Dần (1938, 1998); Kỷ Mão (1939, 1999).

Ốc Thượng Thổ (đất trên mái nhà, tức mái ngói): Bính Tuất (1946, 2006); Đinh Hợi (1947, 2007).

Bích Thượng Thổ (đất trát trên vách): Canh Tý (1960, 2020); Tân Sửu (1961, 2021).

Đại Trạch Thổ (đất vùng đầm lớn): Mậu Thân (1968, 2028); Kỷ Dậu (1969, 2029).

Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát): Bính Thìn (1976, 2036); Đinh Tỵ (1977, 2037).

Mệnh Thổ hợp và khắc với mệnh nào

Hỏa sinh Thổ nên người mệnh Hỏa thường được xem là hợp với Thổ. Thổ sinh Kim nên Thổ và Kim hay được nhắc là tương sinh. Hai người cùng mệnh Thổ thường được cho là hiểu nhau và chung nếp sống.

Mộc khắc Thổ, và Thổ khắc Thủy, nên Thổ và Mộc, Thổ và Thủy hay được nhắc là cần thêm thông cảm. Xem thêm Mệnh Hỏa, Mệnh Kim, Mệnh Mộc. Trong thực tế, chuyện hợp nhau phụ thuộc vào sự chân thành và cách giao tiếp.

Chọn màu theo sở thích trước, mệnh sau

Màu hợp mệnh là gợi ý để tham khảo, không phải quy định. Nếu bạn thích một bộ đồ xanh lá, cứ mặc; điều đó không làm bạn kém may mắn.

Khi phân vân giữa hai món ngang nhau, bạn có thể chọn màu bản mệnh hoặc tương sinh. Đồng thời, hãy thử tra mệnh của người thân bằng ô tra cứu ở trang tổng quan để chọn quà hợp màu.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Thổ hợp màu gì?

Theo quan niệm phong thủy, mệnh Thổ hợp vàng, nâu đất (màu bản mệnh) và đỏ, hồng, tím, cam (màu tương sinh).

Mệnh Thổ kỵ màu gì?

Xanh lá thường được khuyên dùng vừa phải vì Mộc khắc Thổ. Bạn không cần tránh hoàn toàn, nhất là với cây xanh trong nhà.

Mệnh Thổ gồm những năm sinh nào?

Ví dụ 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2020, 2021, 2028, 2029, 2036, 2037. Bảng đầy đủ cho 6 nạp âm Thổ có ở mục nạp âm trên trang.

Mệnh Thổ đi xe màu gì?

Theo quan niệm phong thủy, vàng cát, nâu, đỏ, cam là hợp. Xe đen hoặc xanh dương vẫn dùng được; màu xe chỉ là một yếu tố nhỏ khi bạn chọn.

Sinh năm 2020 là mệnh gì?

Năm 2020 là Canh Tý, nạp âm Bích Thượng Thổ nên thuộc mệnh Thổ. Nếu sinh trước Tết âm lịch thì tính vào năm 2019 (Kỷ Hợi, Bình Địa Mộc).

Khám phá thêm