Trong bài này
Hai chữ Hán, hai nghĩa
Âm "bảo" ứng với ít nhất hai chữ hay gặp. Chữ 寶 nghĩa là vật quý, trân bảo, như trong "bảo bối". Chữ 保 nghĩa là giữ gìn, che chở, như trong "bảo vệ". Cha mẹ thường nghĩ đến chữ đầu tiên, nhưng đôi khi chữ thứ hai cũng được chọn vì ý bình an. Bạn hãy hỏi lại người đặt tên để biết chắc.
Vị trí của Bảo quyết định giới tính
Khi Bảo đứng đầu và tên chính mang sắc thái nữ như Bảo Ngọc, Bảo Trân, Bảo Châu, Bảo Hân, Bảo Linh thì là bé gái. Khi Bảo đứng cuối sau đệm mạnh, như Gia Bảo, Quốc Bảo, Thế Bảo, Hữu Bảo, thì phần nhiều là bé trai. Bảo Minh, Bảo Anh, Bảo An thì thuộc nhóm trung tính.
Cùng một chữ 寶, sự khác biệt giữa nam và nữ không đến từ mặt chữ mà từ tên đi kèm. Vì vậy hãy đọc cả cụm khi quyết định, đừng chỉ nhìn một chữ.
Âm điệu
Bảo có thanh hỏi, thuộc nhóm trắc. Đệm thanh bằng làm cho tên nghe cân: Trần Gia Bảo, Lê Thiên Bảo, hay Nguyễn Hoàng Bảo. Ở vị trí đầu, Bảo Châu hay Bảo Hân có nhịp trắc rồi bằng, khá thuận tai.
Khi gọi ở nhà, "bé Bảo" hoặc "Bảo Bảo" là cách gọi hay gặp, và có nhà còn gọi "Bo" cho vui.
Lưu ý văn hóa
Vì nghĩa quá đẹp, Bảo xuất hiện rất nhiều trong cả nước; nhiều lớp có tới vài bạn tên Bảo. Muốn khác biệt, hãy chọn tên đệm ít gặp. Hãy kiểm tra trong họ xem có ai đã mang tên này để tránh phạm húy, và đọc to nguyên họ tên để chắc không bị chế giễu.
Khi muốn tên bớt phổ biến
Vì Bảo rất thông dụng, bạn có thể giữ ý nghĩa quý giá mà đổi cách ghép. Ví dụ Thiên Bảo, Hữu Bảo hay Trọng Bảo cho bé trai, Bảo Nghi, Bảo Vy hay Bảo Hằng cho bé gái. Chọn đệm ít gặp không khiến cái tên kỳ lạ, mà chỉ làm nó nổi bật nhẹ trong lớp học. Khi đã chọn, hãy viết ra giấy cả họ tên có dấu đầy đủ để chắc bạn không bị lẫn dấu hỏi và dấu ngã khi làm giấy tờ.
Số biểu đạt của tên Bảo
Bỏ dấu, B=2, A=1, O=6, tổng 9, giữ nguyên. Số 9 gắn với lòng bao dung, tầm nhìn rộng và tinh thần cho đi, một cách đọc mang tính biểu tượng. Xem số biểu đạt 9 và cùng so sánh với tên Gia.